Skip to main content

Posts

Gà tuyết – Wikipedia tiếng Việt

Gà tuyết là một nhóm các loài chim trong chi Tetraogallus của họ Trĩ ( Phasianidae ). Chúng là các loài chim làm tổ trên mặt đất, sinh sống trong các khu vực miền núi ở miền nam đại lục Á-Âu, từ Kavkaz tới Himalaya và miền tây Trung Quốc. Thức ăn chủ yếu của chúng là lá cây và hạt. Tên chim Hán-Việt-Nhật gọi Tetraogallus tibetanus là gà lôi Tây Tạng với chú thích là theo nguồn trên Internet, song điều này dường như không thuyết phục do các loài trong chi này không có ở Việt Nam và tên gọi chung của chúng trong tiếng Anh (snowcock) hay tiếng Trung (雪鸡, Hán-Việt: tuyết kê) đều có nghĩa là gà tuyết. Bên cạnh đó, nếu coi họ Phasianidae nghĩa hẹp ( sensu stricto ) chỉ bao gồm 2 phân họ Perdicinae và Phasianinae thì chi Tetraogallus thuộc về phân họ thứ nhất với các tên gọi chung là gà gô, gà so, đa đa; trong khi các loài nói chung có tên gọi gà lôi đều thuộc phân họ thứ hai (gà lôi, trĩ, gà tiền, gà rừng, công)

Ngữ hệ H'Mông-Miền – Wikipedia tiếng Việt

Ngữ hệ H'Mông-Miền (còn gọi là ngữ hệ Miêu–Dao ) là một ngữ hệ gồm những ngôn ngữ nặng thanh điệu miền Nam Trung Quốc và Bắc Đông Nam Á lục địa. Người nói ngôn ngữ H'Mông-Miền sống chủ yếu trên vùng đồi núi Trung Quốc, tại các tỉnh Quý Châu, Hồ Nam, Vân Nam, Tứ Xuyên, Quảng Tây, và Hồ Bắc, trong khi người Hán cư ngụ trong những thung lũng thấp màu mỡ hơn. Trong 300–400 năm qua, người H'Mông và người Dao đã di cư đến Thái Lan, Lào, Việt Nam, và Myanmar. Do các cuộc chiến tranh Đông Dương, nhiều người đã rời Đông Nam Á lánh nạn sang Úc, Hoa Kỳ, Guiana thuộc Pháp, và một số nước khác. Hiện có hàng ngàn người H'Mông sống ở Stockton, Sacramento, Fresno, California và Minneapolis-St. Paul, Minnesota. Ngữ tộc H'Mông (Miêu) và ngữ tộc Miền (Dao) rõ ràng có quan hệ mật thiết, nhưng thời cũng không bao hàm lẫn nhau. Sự khác biệt chính giữa hai nhóm là sự phát triển âm vị học khác nhau. Nhóm H'Mông giữ lại phần lớn phụ âm đầu trong ngôn ngữ nguyên thủy, nhưng lại đơn giản...

Jacaré dos Homens – Wikipedia tiếng Việt

Município de Jacaré dos Homens [[Image:|250px|none|]] "" Brasão desconhecido Bandeira desconhecida Hino Ngày kỉ niệm Thành lập 1900 Nhân xưng jacareense ou jacarezeiro Khẩu hiệu Prefeito(a) Marcelo Marcos Rocha Souto (PMDB) Vị trí [[Image:|280px|center|Vị trí của Jacaré dos Homens]] ° ' " ° ' " ° ' " ° ' " Bang Không có thông tin Mesorregião Không có thông tin Microrregião Bacia Leiteira Khu vực đô thị Các đô thị giáp ranh Batalha, Belo Monte, Palestina, Monteirópolis, Ôlho d´Água das Flôres, Olivença e Major Isidoro Khoảng cách đến thủ phủ 196 kilômét Địa lý Diện tích 142,34 km² Dân số 5.890 Người ước tính của IBGE/2008 [1] Mật độ 44,57 Người/km² Cao độ 135 mét Khí hậu Quente e seco Semi-árido Múi giờ UTC Các chỉ số HDI GDP R$ GDP đầu người R$

Tây Giang (định hướng) – Wikipedia tiếng Việt

Trang định hướng này liệt kê những bài viết liên quan đến tiêu đề Tây Giang . Nếu bạn đến đây từ một liên kết trong một bài, bạn có thể muốn thay đổi liên kết trỏ trực tiếp đến bài viết dự định.

Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất – Wikipedia tiếng Việt

Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất الإمارات العربية المتحدة Dawlat-al-Imārāt al-'Arabīyah al-Muttaḥidah Vị trí trên thế giới Vị trí tại Trung Đông Tiêu ngữ الله, الوطن, الرئيس Allah, al-Waṭan, al-Ra'īs (Tiếng Ả Rập:Thượng đế, Quốc gia, Tổng thống) Quốc ca Ishy Bilady ( tiếng Việt: Tất cả vì đất nước của chúng ta ) Hành chính Chính phủ Quân chủ chuyên chế liên bang Hội đồng Tối cao Liên bang Tổng thống Khalifa bin Zayed Al Nahyan Thủ tướng & Phó Tổng thống Mohammed bin Rashid Al Maktoum Lập pháp Hội đồng Quốc gia Liên bang Thủ đô Abu Dhabi Thành phố lớn nhất Dubai Địa lý Diện tích 83,600 km² (hạng 114) Diện tích nước không đáng kể % Múi giờ GMT (UTC+4); mùa hè: UTC+4 Lịch sử Độc lập 2 tháng 12 năm 1971 Độc lập 10 tháng 2 năm 1972 Ras al-Khaimah gia nhập Dân cư Ngôn ngữ chính thức Tiếng Ả Rập Dân số ước lượng (2015) 5.779.760 [1] đến 9.581.000 [2] [3] người (hạng 93) Dân số (2005) 4.106.427 người Mật độ 99 người/km² (hạng 110) Kinh tế GDP (PPP) (2016) Tổng số: 667,211 ...