Skip to main content

Posts

Villedieu-sur-Indre – Wikipedia tiếng Việt

Tọa độ: 46°50′50″B1°32′27″Đ / 46,8472222222°B 1,54083333333°Đ / 46.8472222222; 1.54083333333


Villedieu-sur-Indre

Villedieu-sur-Indre

Hành chính
Quốc gia
Pháp
Vùng

Centre-Val de Loire
Tỉnh

Indre
Quận

Châteauroux
Tổng

Buzançais
Liên xã

Val de l'Indre-Brenne
Xã (thị) trưởng

Jean-Paul Thibault
(2001-2008)
Thống kê
Độ cao

110–163 m (361–535 ft)
(bình quân 126 m/413 ft)
Diện tích đất1
57,77 km2 (22,31 sq mi)
Nhân khẩu1
2.340  
 - Mật độ

41 /km2 (110 /sq mi)
INSEE/Mã bưu chính

36241/ 36320
2Dân số không tính hai lần: cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.
Villedieu-sur-Indre là một xã ở tỉnh Indre ở miền trung nước Pháp. Xã này có diện tích 57,77 km², dân số năm 1999 là 2340 người. Khu vực này có độ cao trung bình 126 mét trên mực nước biển.


Xã của tỉnh Indre

Hồ sơ của thị trấn trên INSEE
Bài viết chủ đề Pháp này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia bằng cách mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.xts

xts Các xã của tỉnh Indre Aigurande · Aize · Ambrault · Anjouin · Ar…
Recent posts

Saint-Benoît-du-Sault – Wikipedia tiếng Việt

Tọa độ: 46°26′29″B1°23′29″Đ / 46,441388888889°B 1,3913888888889°Đ / 46.4413888888889; 1.39138888888889


Saint-Benoît-du-Sault




Saint-Benoît-du-Sault

Hành chính
Quốc gia
Pháp
Vùng

Centre-Val de Loire
Tỉnh

Indre
Quận

Le Blanc
Tổng

Saint-Benoît-du-Sault
Xã (thị) trưởng

Pierre Level
(2003-2008)
Thống kê
Độ cao

175–246 m (574–807 ft)
(bình quân 223 m/732 ft)
Diện tích đất1
1,8 km2 (0,69 sq mi)
Nhân khẩu1
766  
 - Mật độ

426 /km2 (1.100 /sq mi)
INSEE/Mã bưu chính

36182/ 36170
2Dân số không tính hai lần: cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.
Saint-Benoît-du-Sault là một xã ở tỉnh Indre khu vực trung bộ Pháp. Xã này có diện tích 1,8 km², dân số thời điểm năm 1999 là 766 người. Khu vực này có độ cao trung bình 223 mét trên mực nước biển.


Xã của tỉnh Indre
INSEE commune file


Wikivoyage có chỉ dẫn du lịch về Saint-Benoît-du-SaultSaint-Benoît-du-Sault in pictures
Saint-Benoît-du-Sault seen by Willy Ronis
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện truyền tải về Saint-Benoît-du-Saultxts Cá…

Mauvières – Wikipedia tiếng Việt

Tọa độ: 46°34′29″B1°05′22″Đ / 46,5747222222°B 1,08944444444°Đ / 46.5747222222; 1.08944444444


Mauvières

Mauvières

Hành chính
Quốc gia
Pháp
Vùng

Centre-Val de Loire
Tỉnh

Indre
Quận

Le Blanc
Tổng

Bélâbre
Liên xã

Val d'Anglin
Xã (thị) trưởng

Raymond Patraud
(2002-2008)
Thống kê
Độ cao

84–147 m (276–482 ft)
(bình quân 72 m/236 ft)
Diện tích đất1
23,94 km2 (9,24 sq mi)
Nhân khẩu1
310  
 - Mật độ

13 /km2 (34 /sq mi)
INSEE/Mã bưu chính

36114/ 36370
2Dân số không tính hai lần: cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.
Mauvières là một xã ở tỉnh Indre khu vực trung bộ Pháp. Xã này có diện tích 23,94 km², dân số thời điểm năm 1999 là 310 người. Khu vực này có độ cao trung bình 72 mét trên mực nước biển.
Thị trấn này nằm trong công viên tự nhiên vùng Brenne.
Sông Anglin tạo thành phần lớn ranh giới phía tây của thị trấn.


Xã của tỉnh Indrexts Các xã của tỉnh Indre Aigurande · Aize · Ambrault · Anjouin · Ardentes · Argenton-sur-Creuse · Argy · Arpheuilles · Arthon · Azay-le-Ferron · B…

My Heart Will Go On – Wikipedia tiếng Việt

"My Heart Will Go On", hay còn gọi là "Love Theme from Titanic", là bài hát chủ đề chính cho bộ phim bom tấn năm 1997 của đạo diễn James Cameron Titanic. Nó được phổ nhạc bởi James Horner, với lời bài hát do Will Jennings viết lời, và được sản xuất bởi Walter Afanasieff và Simon Franglen.[1] Bài hát được thể hiện bởi ca sĩ người Canada Celine Dion.[2]Được phát hành lần đầu tiên vào năm 1997, trong album của Dion Let's Talk About Love và album nhạc phim Titanic, nó đã đạt vị trí quán quân trên toàn thế giới, bao gồm Hoa Kỳ, Canada, Ireland, Vương quốc Anh và Úc. "My Heart Will Go On" được phát hành tại Úc và Đức vào ngày 8 tháng 12 năm 1997, và phần còn lại của thế giới trong tháng 1 và tháng 2 năm 1998.[3]Bài hát đã trở thành bản hit lớn nhất trong sự nghiệp của Dion, và là một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại (bán được hơn 15 triêu bản tính đến nay),[4] cũng như là đĩa đơn bán chạy nhất thế giới năm 1998. Video ca nhạc của "My Hear…